CHÍNH SÁCH XỬ LÝ DỮ LIỆU CÁ NHÂN

Điều khoản sử dụng dữ liệu cá nhân và sử dụng các phương thức xác thực để ký kết hợp đồng điện tử dành cho Khách hàng của FPT.eContract (gọi tắt là “Bản ĐKĐK”) quy định về quyền và nghĩa vụ của CÔNG TY TNHH FPT IS và Khách hàng trong quá trình Khách hàng sử dụng các phương thức xác thực mà FIS cung cấp khi sử dụng sản phẩm dịch vụ FPT.eContract của FIS.

Khách hàng được xem là đã chấp nhận và đồng ý với tất cả các nội dung trong văn bản này khi ký tên trên các biểu mẫu đăng ký/ thay đổi phương thức xác thực hoặc xác nhận đồng ý qua hình thức điện tử.

Bản ĐKĐK này sau khi được ký giữa Khách hàng và FIS sẽ có giá trị pháp lý ràng buộc giữa các bên và là một bộ phận không tách rời của hợp đồng cung cấp dịch vụ FPT.eContract đã ký giữa FIS và Khách hàng.

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Chính sách này cung cấp cách thức mà FIS thu thập và xử lý, lưu trữ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng sử dụng hoặc tương tác với sản phẩm, dịch vụ của FIS và/hoặc người có liên quan của Khách hàng theo các mối quan hệ do pháp luật yêu cầu phải thu thập; và/hoặc đồng sở hữu, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của FIS. Cùng với các phương thức xác thực liên quan đến dịch vụ FPT.eContract FIS khuyến khích Khách hàng đọc kỹ Chính sách này và thường xuyên kiểm tra trang tin điện tử để cập nhật bất kỳ thay đổi nào mà FIS có thể thực hiện theo các điều khoản của Chính sách.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

  • 2.1. Khách hàng: là cá nhân tiếp cận, tìm hiểu, đăng ký, sử dụng hoặc có liên quan trong quy trình hoạt động, cung cấp dịch vụ FPT.eContract.
  • 2.2. FIS: bao gồm CÔNG TY TNHH FPT IS và chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty thành viên thuộc CÔNG TY TNHH FPT IS.
  • 2.3. Tập đoàn FPT: bao gồm Công ty Cổ phần FPT và các công ty thành viên thuộc Tập đoàn FPT theo chuẩn quản trị.
  • 2.4. FPT.eContract: là phần mềm hợp đồng điện tử cung cấp nền tảng ký và quản lý hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, giấy tờ điện tử có giá trị pháp lý an toàn, minh bạch.
  • 2.5. Dữ liệu cá nhân hay DLCN: là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm Dữ liệu cá nhân cơ bản và Dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
  • 2.6. Bảo vệ Dữ liệu cá nhân: là hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm liên quan đến Dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
  • 2.7. Xử lý Dữ liệu cá nhân: là một hoặc nhiều hoạt động tác động tới Dữ liệu cá nhân, như: thu thập, ghi, phân tích, xác nhận, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, kết hợp, truy cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép, chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao, xóa, hủy Dữ liệu cá nhân hoặc các hành động khác có liên quan.
  • 2.8. Bên Kiểm soát Dữ liệu cá nhân: là tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý Dữ liệu cá nhân.
  • 2.9. Bên thứ ba: là tổ chức, cá nhân khác ngoài FIS, Bên Kiểm soát Dữ liệu cá nhân và Khách hàng đã được giải thích theo Chính sách này.
  • 2.10. EKYC: là hình thức định danh và xác thực khách hàng thông qua việc ứng dụng công nghệ để xác thực danh tính của khách hàng dựa trên các dữ liệu thu thập được là hình ảnh, video chân dung khách hàng và giấy tờ tùy thân của khách hàng là chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu và được đối chiếu with các cơ sở dữ liệu để xác nhận danh tính của khách hàng.
  • 2.11. Xác thực SMS OTP: là phương thức xác thực trong đó mã OTP được gửi qua tin nhắn đến số điện thoại của người ký kết trong luồng ký.
  • 2.12. IDCheck: là hình thức xác thực thẻ căn cước công dân gắn Chip và nhận diện khuôn mặt với độ chính xác 100% dựa trên công nghệ AI chống giả mạo xác thực đạt tiêu chuẩn Quốc tế (ISO 30107-3).
  • 2.13. Xác thực qua email: là phương thức xác thực trong đó mã OTP được gửi đến email của người ký kết trong luồng ký.

Để làm rõ hơn, các từ ngữ nào chưa được giải thích tại Điều này sẽ được hiểu và áp dụng theo pháp luật Việt Nam.

Điều 3. Mục đích xử lý Dữ liệu cá nhân của Khách hàng và điều kiện sử dụng phương thức xác thực

3.1. Mục đích xử lý dữ liệu cá nhân của Khách hàng

3.1.1. Khách hàng đồng ý cho phép FIS và/hoặc các tổ chức xử lý Dữ liệu cá nhân khác của FIS (theo quy định tại Điều 8 Chính sách này) xử lý và chia sẻ kết quả xử lý DLCN cho một hoặc nhiều mục đích sau đây:

  • (a) Phục vụ việc ký kết hợp đồng, tài liệu liên quan đến Dịch vụ và việc cung cấp Dịch vụ giữa FIS và Khách hàng;
  • (b) Thực hiện thủ tục chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định và yêu cầu của Bộ Công thương;
  • (c) Đáp ứng các yêu cầu dịch vụ và nhu cầu hỗ trợ của Khách hàng;
  • (d) Xác minh danh tính và đảm bảo tính bảo mật thông tin cá nhân của Khách hàng, hỗ trợ Khách hàng cập nhật thông tin khi mua, sử dụng sản phẩm, dịch vụ do FIS cung cấp;
  • (e) Cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ của Công ty được yêu cầu; của đối tác/ nhà cung cấp mà FIS làm đại lý/ hợp tác để cung cấp sản phẩm, dịch vụ tới Khách hàng;
  • (f) Điều chỉnh, cập nhật, bảo mật và cải tiến các sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng, thiết bị mà FIS hoặc Tập đoàn FPT đang cung cấp cho Khách hàng;
  • (g) Thông báo cho Khách hàng về những thay đổi đối với các chính sách, khuyến mại của các sản phẩm, dịch vụ mà FIS hoặc Tập đoàn FPT đang cung cấp;
  • (h) Đo lường, phân tích dữ liệu nội bộ và các xử lý khác để phát triển, cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ/sản phẩm của FIS hoặc Tập đoàn FPT hoặc thực hiện các hoạt động truyền thông, tiếp thị;
  • (i) Ngăn chặn và phòng chống gian lận, đánh cắp danh tính và các hoạt động bất hợp pháp khác;
  • (j) Để có cơ sở thiết lập, thực thi các quyền hợp pháp hoặc bảo vệ các khiếu nại pháp lý của FIS, Khách hàng hoặc bất kỳ cá nhân nào. Các mục đích này có thể bao gồm việc trao đổi dữ liệu với các công ty và tổ chức khác để ngăn chặn và phát hiện gian lận, giảm rủi ro về tín dụng;
  • (k) Tuân thủ pháp luật hiện hành, các tiêu chuẩn ngành có liên quan và các chính sách hiện hành khác của Công ty;
  • (l) Bất kỳ mục đích nào khác dành riêng cho hoạt động cung cấp Dịch vụ của FIS; và

3.1.2. FIS sẽ trực tiếp hoặc thông qua Bên Kiểm soát Dữ liệu cá nhân yêu cầu sự cho phép của Khách hàng trước khi sử dụng Dữ liệu cá nhân của Khách hàng theo bất kỳ mục đích nào khác ngoài các mục đích đã được nêu tại Điều 3.1 trên vào thời điểm thu thập Dữ liệu cá nhân của Khách hàng hoặc trước khi bắt đầu xử lý liên quan hoặc theo yêu cầu khác hoặc được pháp luật hiện hành cho phép.

3.2. Điều kiện sử dụng phương thức xác thực

3.2.1. Điều kiện sử dụng chung:
Khách hàng cần hoàn tất các yêu cầu đăng ký, chấp nhận tất cả điều khoản điều kiện sử dụng dịch vụ FPT.eContract trong đó yêu cầu thực hiện các phương thức xác thực và điều khoản điều kiện sử dụng phương thức xác thực của FPT.eContract được quy định tại từng thời kỳ.

3.2.2. Điều kiện sử dụng riêng theo từng phương thức xác thực:

  • (a) Phương thức xác thực EKYC: Có thiết bị di động hoặc máy tính bảng có camera – Đăng ký sử dụng phương thức xác thực EKYC với FPT.eContract theo quy định của FIS trong từng thời kỳ.
  • (b) Phương thức xác thực IDCheck: Có thiết bị di động hoặc máy tính bảng có camera hỗ trợ NFC – Có CCCD gắn chíp – Đăng ký sử dụng phương thức xác thực IDCheck với FPT.eContract theo quy định của FIS trong từng thời kỳ.
  • (c) Phương thức xác thực SMS OTP: Có thiết bị di động kết nối mạng viễn thông theo quy định của FPT.eContract trong từng thời kỳ – Là người ký kết có trong luồng ký và được người khởi tạo nhập đúng số điện thoại.
  • (d) Phương thức xác thực email OTP: Là người ký kết có trong luồng ký và được người khởi tạo nhập đúng email.

Điều 4. Bảo mật Dữ liệu cá nhân Khách hàng

  • 4.1. Dữ liệu cá nhân của Khách hàng được cam kết bảo mật tối đa theo quy định của FIS và quy định của pháp luật. Việc xử lý Dữ liệu cá nhân của mỗi Khách hàng chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của Khách hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • 4.2. FIS không sử dụng, chuyển giao, cung cấp hay chia sẻ cho bên thứ ba nào về Dữ liệu cá nhân của Khách hàng khi không có sự đồng ý của Khách hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • 4.3. FIS sẽ tuân thủ các nguyên tắc bảo mật Dữ liệu cá nhân khác theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 5. Các loại Dữ liệu cá nhân mà FIS thu thập, xử lý

Để FIS có thể cung cấp Dịch vụ cho Khách hàng và/hoặc xử lý các yêu cầu của Khách hàng và/hoặc thực hiện Mục đích quy định tại Điều 3 Chính sách này, FIS được quyền thu thập hoặc đề nghị được phải thu thập các loại Dữ liệu cá nhân sau:

5.1. Dữ liệu cá nhân cơ bản của Khách hàng và các cá nhân có liên quan của Khách hàng:

  • (a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có)
  • (b) Ngày, tháng, năm sinh
  • (c) Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ
  • (d) Giới tính
  • (e) Địa chỉ liên hệ
  • (f) Quốc tịch
  • (g) Hình ảnh của cá nhân
  • (h) Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế
  • (i) Các thông tin khác gắn liền with Khách hàng hoặc giúp xác định Khách hàng và không thuộc Dữ liệu cá nhân nhạy cảm
  • (j) Các dữ liệu khác theo quy định pháp luật hiện hành

5.2. Dữ liệu cá nhân bổ sung gắn liền with quyền riêng tư của Khách hàng gồm:

  • (a) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị
  • (b) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết
  • FIS tuyệt đối không thu nhập các dữ liệu cá nhân liên quan đến tôn giáo, quan điểm chính trị của Khách hàng.

5.3. Dữ liệu liên quan đến các trang tin điện tử hoặc ứng dụng: dữ liệu kỹ thuật (như đã nêu ở trên, bao gồm loại thiết bị, hệ điều hành, loại trình duyệt, cài đặt trình duyệt, địa chỉ IP, cài đặt ngôn ngữ, ngày và giờ kết nối với trang tin điện tử, thống kê sử dụng ứng dụng, cài đặt ứng dụng, ngày và giờ kết nối với ứng dụng, dữ liệu vị trí và thông tin liên lạc kỹ thuật khác); chi tiết đăng nhập bảo mật; dữ liệu sử dụng, …

Điều 6. Cách thức thu thập Dữ liệu cá nhân

FIS thực hiện thu thập Dữ liệu cá nhân từ Khách hàng theo các phương thức sau:

6.1. Trực tiếp từ Khách hàng bằng các cách thức khác nhau:

  • (a) Khi Khách hàng ký hợp đồng, mua hoặc sử dụng Dịch vụ của FIS hoặc của bên thứ ba thông qua FIS hoặc tại các điểm giao dịch, cơ sở kinh doanh của FIS;
  • (b) Khi Khách hàng gửi yêu cầu đăng ký hoặc bất kỳ biểu mẫu nào khác liên quan tới Dịch vụ của FIS;
  • (c) Khi Khách hàng tương tác với nhân viên dịch vụ khách hàng của Công ty, ví dụ như thông qua các cuộc gọi điện thoại, thư từ, gặp mặt trực tiếp, gửi thư điện tử hoặc tương tác trên mạng xã hội;
  • (d) Khi Khách hàng sử dụng một số dịch vụ của FIS, ví dụ như các trang web và ứng dụng bao gồm việc thiết lập các tài khoản trực tuyến với FIS;
  • (e) Khi Khách hàng được liên hệ và phản hồi lại các đại diện tiếp thị và các nhân viên dịch vụ khách hàng của FIS;
  • (f) Khi Khách hàng gửi thông tin cá nhân của mình cho FIS vì bất kỳ lý do nào khác, bao gồm cả khi Khách hàng đăng ký sử dụng thử miễn phí bất kỳ sản phẩm và dịch vụ nào hoặc khi Khách hàng thể hiện quan tâm đến bất kỳ sản phẩm và dịch vụ nào của FIS.

6.2. Từ các bên thứ ba khác:

  • (a) Nếu Khách hàng tương tác với nội dung hoặc quảng cáo của bên thứ ba trên trang tin điện tử hoặc trong ứng dụng, Công ty có thể nhận được thông tin cá nhân của Khách hàng từ bên thứ ba có liên quan, theo chính sách bảo mật hiện hành hợp pháp của bên thứ ba đó;
  • (b) Nếu Khách hàng chọn thanh toán điện tử trực tiếp tới FIS hoặc thông qua trang tin điện tử hoặc ứng dụng, FIS có thể nhận được Dữ liệu cá nhân của Khách hàng từ các bên thứ ba, chẳng hạn như nhà cung cấp dịch vụ thanh toán, cho mục đích thanh toán đó;
  • (c) Để tuân thủ các nghĩa vụ của mình theo luật hiện hành, FIS có thể tiếp nhận Dữ liệu cá nhân về Khách hàng từ các cơ quan pháp luật và cơ quan công quyền theo quy định pháp luật;
  • (d) FIS có thể tiếp nhận được Dữ liệu cá nhân về Khách hàng từ các nguồn công khai (như danh bạ điện thoại, thông tin quảng cáo/tờ rơi, các thông tin được công khai trên các trang tin điện tử, v.v.);
  • (e) Bất cứ khi nào thu thập Dữ liệu cá nhân như vậy, FIS sẽ đảm bảo việc nhận dữ liệu từ các bên thứ ba có liên quan theo những cách hợp pháp, đồng thời yêu cầu các bên thứ ba đó chịu trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ Dữ liệu cá nhân.

Điều 7. Cách thức xử lý Dữ liệu

FIS áp dụng một hoặc nhiều hoạt động tác động tới dữ liệu cá nhân như: thu thập, ghi, phân tích, xác nhận, lưu trữ, chỉnh sửa, công khai, kết hợp, truy cập, truy xuất, thu hồi, mã hóa, giải mã, sao chép, chia sẻ, truyền đưa, cung cấp, chuyển giao, xóa, hủy dữ liệu cá nhân hoặc các hành động khác có liên quan.

Điều 8. Tổ chức được xử lý Dữ liệu cá nhân

  • 8.1. FIS (CÔNG TY TNHH FPT IS).
  • 8.2. FIS sẽ thực hiện việc chia sẻ hoặc cùng xử lý Dữ liệu cá nhân với các tổ chức, cá nhân sau:
    • (a) Các cố vấn chuyên nghiệp của FIS như kiểm toán, luật sư,… theo quy định của pháp luật.
    • (b) Tòa án, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phù hợp với quy định của pháp luật và/hoặc khi được yêu cầu và pháp luật cho phép.
  • 8.3. FIS cam kết việc chia sẻ hoặc cùng xử lý Dữ liệu cá nhân chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết để thực hiện các Mục Đích Xử Lý được nêu tại Chính sách này hoặc theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân nhận được Dữ liệu cá nhân của Khách hàng sẽ phải tuân thủ theo nội dung quy định tại Chính sách này và quy định của pháp luật về bảo vệ Dữ liệu cá nhân liên quan. Mặc dù FIS sẽ thực hiện mọi nỗ lực để đảm bảo rằng các thông tin Khách hàng được ẩn danh/mã hóa, nhưng không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro các dữ liệu này có thể bị tiết lộ trong những trường hợp bất khả kháng.
  • 8.4. Trong trường hợp có sự tham gia của các tổ chức xử lý Dữ liệu cá nhân khác được nêu tại Điều này, FIS sẽ thông báo cho Khách hàng trước khi thực hiện.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng cung cấp Dữ liệu cá nhân cho FIS

9.1. Quyền của Khách hàng

  • (a) Khách hàng có quyền được biết về hoạt động xử lý Dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • (b) Khách hàng được đồng ý hoặc không đồng ý cho phép xử lý Dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • (c) Khách hàng được quyền truy cập để xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa Dữ liệu cá nhân của mình bằng văn bản gửi đến FIS hoặc Bên Kiểm soát Dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • (d) Khách hàng có quyền rút lại sự đồng ý của mình bằng văn bản gửi đến FIS/Bên kiểm soát Dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc rút lại sự đồng ý không ảnh hưởng đến tính hợp pháp của việc xử lý dữ liệu đã được Khách hàng đồng ý with FIS trước khi rút lại sự đồng ý.
  • (e) Khách hàng được quyền xóa hoặc yêu cầu xóa Dữ liệu cá nhân của mình bằng văn bản gửi đến FIS, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • (f) Khách hàng được quyền yêu cầu hạn chế xử lý Dữ liệu cá nhân của mình bằng văn bản gửi đến FIS, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • (g) Khách hàng được quyền yêu cầu FIS/Bên Kiểm soát Dữ liệu cá nhân cung cấp cho bản thân Dữ liệu cá nhân của mình bằng văn bản gửi đến FIS, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • (h) Khách hàng được quyền phản đối FIS, Bên Kiểm soát Dữ liệu cá nhân quy định tại Chính sách này xử lý Dữ liệu cá nhân của mình bằng văn bản gửi đến FIS, Bên Kiểm soát Dữ liệu cá nhân nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế việc tiết lộ Dữ liệu cá nhân hoặc sử dụng Dữ liệu cá nhân cho mục đích quảng cáo, tiếp thị, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • (i) Sau khi nhận được các yêu cầu về: cung cấp dữ liệu; hạn chế xử lý dữ liệu; yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu; hoặc xóa Dữ liệu cá nhân, FIS/Bên Kiểm soát Dữ liệu cá nhân sẽ thực hiện yêu cầu của Khách hàng trong 72 giờ sau khi nhận được yêu cầu của chủ thể Dữ liệu tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật.
  • (j) Đối với yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu, trường hợp không thể thực hiện FIS/Bên Kiểm soát Dữ liệu cá nhân sẽ thông báo tới Khách hàng sau 72 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu.
  • (k) Khách hàng có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
  • (l) Khách hàng có quyền yêu cầu bồi thường đối với thiệt hại thực tế theo quy định của pháp luật nếu FIS có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ Dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • (m) Khách hàng có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan, hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện các phương thức bảo vệ quyền dân sự theo quy định tại Điều 11 Bộ luật Dân sự.
  • (n) Các quyền khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • (o) Có quyền sử dụng các phương thức xác thực do FPT.eContract cung cấp.
  • (p) Yêu cầu FPT.eContract cập nhật các thông tin đăng ký sử dụng, yêu cầu cấp lại mật khẩu, khóa, mở khóa/kích hoạt lại phương thức xác thực theo thủ tục đăng ký cập nhật mà FPT.eContract quy định. FPT.eContract sẽ thực hiện yêu cầu của Khách hàng sau khi tiến hành kiểm tra và chấp nhận yêu cầu này.
  • (q) Có quyền đăng ký thay đổi phương thức xác thực, hạn mức giao dịch của phương thức xác thực trong giới hạn cho phép tương ứng với gói dịch vụ.
  • (r) Có quyền khiếu nại with FPT.eContract về các sai sót, vi phạm (nếu có) phát sinh trong quá trình sử dụng phương thức xác thực theo quy định của pháp luật. Việc khiếu nại sẽ được thực hiện theo quy định của từng dịch vụ ngân hàng mà Khách hàng sử dụng.
  • (s) Khách hàng có quyền yêu cầu chấm dứt sử dụng phương thức xác thực. – Thực hiện các quyền khác của Khách hàng theo quy định tại Bản ĐKĐK này và các quy định có liên quan của pháp luật.

9.2. Nghĩa vụ của Khách hàng

  • (a) Tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định, hướng dẫn của FIS liên quan đến xử lý Dữ liệu cá nhân của Khách hàng.
  • (b) Cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác Dữ liệu cá nhân, các thông tin khác theo yêu cầu của FIS khi đăng ký và sử dụng dịch vụ của FIS và khi có thay đổi về các thông tin này. FIS sẽ tiến hành bảo mật Dữ liệu cá nhân của Khách hàng căn cứ trên thông tin Khách hàng đã đăng ký, do đó nếu có bất kỳ thông tin sai lệch nào FIS sẽ không chịu trách nhiệm trong trường hợp thông tin đó làm ảnh hưởng hoặc hạn chế quyền lợi của Khách hàng. Trường hợp không thông báo, nếu có phát sinh rủi ro, tổn thất thì Khách hàng chịu trách nhiệm về những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ do lỗi của mình hoặc do không cung cấp đúng, đầy đủ, chính xác, kịp thời sự thay đổi thông tin; bao gồm cả thiệt hại về tài chính, chi phí phát sinh do thông tin cung cấp sai hoặc không thống nhất.
  • (c) Phối hợp with FIS, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bên thứ ba trong trường hợp phát sinh các vấn đề ảnh hưởng đến tính bảo mật Dữ liệu cá nhân của Khách hàng.
  • (d) Tự bảo vệ Dữ liệu cá nhân của mình; chủ động áp dụng các biện pháp nhằm bảo vệ Dữ liệu cá nhân của mình trong quá trình sử dụng dịch vụ của FIS; thông báo kịp thời cho FIS khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn về Dữ liệu cá nhân của mình hoặc nghi ngờ Dữ liệu cá nhân của mình đang bị xâm phạm.
  • (e) Tự chịu trách nhiệm đối với những thông tin, dữ liệu, chấp thuận mà mình tạo lập, cung cấp trên môi trường mạng; tự chịu trách nhiệm trong trường hợp Dữ liệu cá nhân bị rò rỉ, xâm phạm do lỗi của mình.
  • (f) Thường xuyên cập nhật các Quy định, Chính sách của FIS trong từng thời kỳ được thông báo tới Khách hàng hoặc đăng tải trên các website và hoặc các kênh giao dịch khác của FIS từng thời kỳ. Thực hiện các hành động theo hướng dẫn của FIS để thể hiện rõ việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các mục đích xử lý Dữ liệu cá nhân mà FIS thông báo tới Khách hàng trong từng thời kỳ.
  • (g) Tôn trọng, bảo vệ Dữ liệu cá nhân của người khác.
  • (h) Khách hàng chịu trách nhiệm đảm bảo quá trình đăng ký, thao tác sử dụng phương thức xác thực chính xác và đầy đủ tuân theo hướng dẫn của FPT.eContract.
  • (i) Khách hàng chịu trách nhiệm bảo mật các thiết bị cài đặt phương thức xác thực hoặc thiết bị nhận mã OTP, thực hiện các biện pháp phòng tránh và ngăn chặn việc sử dụng trái phép các thiết bị đó trong khả năng của mình.
  • (j) Khách hàng có nghĩa vụ bảo mật thông tin của phương thức xác thực và/ hoặc các thông tin khác liên quan do FPT.eContract cung cấp. Mọi giao dịch được xác thực thông qua tên truy cập, mật khẩu và phương thức xác thực mà FPT.eContract cung cấp cho Khách hàng được hiểu là giao dịch được thực hiện theo ý chí của Khách hàng.
  • (k) Chỉ các phương thức xác thực do FPT.eContract cung cấp trên các kênh giao dịch chính thức, do FPT.eContract quy định trong từng thời kỳ, mới có giá trị pháp lý và ràng buộc các bên liên quan.
  • (l) Hoàn toàn chịu trách nhiệm khi tên truy cập, mật khẩu, thông tin xác thực bị lộ, bị đánh cắp, bị lợi dụng có nguyên nhân xuất phát từ phía Khách hàng, kể cả khi văn bản này hết hiệu lực.
  • (m) Khi có nhu cầu ngừng sử dụng phương thức xác thực, Khách hàng có trách nhiệm thông báo cho FPT.eContract bằng một trong các hình thức sau theo quy định của FPT.eContract trong từng thời kỳ.
  • (n) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Lưu trữ Dữ liệu cá nhân

FIS cam kết sẽ chỉ lưu trữ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng trong trường hợp liên quan đến các mục đích được nêu trong Chính sách này. Thời gian lưu trữ Dữ liệu cá nhân sẽ là 10 (mười) năm kể từ thời điểm thu thập. Thời hạn này có thể được điều chỉnh theo quyết định của FIS tại từng thời điểm nhằm bảo đảm thực hiện được các mục đích nêu trên và/hoặc tuân thủ quy định pháp luật.

Điều 11. Hậu quả, thiệt hại không mong muốn có thể xảy ra

Hiện tại, FIS chưa thấy hậu quả, thiệt hại không mong muốn nào có thể xảy ra, FIS sẽ thông báo nếu xảy ra trường hợp cụ thể. Trong quá trình xử lý Dữ liệu cá nhân, thì có thể xảy ra lộ, lọt dữ liệu cá nhân do:

  • 11.1. Từ phía Khách hàng: Khách hàng làm lộ, lọt dữ liệu cá nhân do: bất cẩn hoặc bị lừa đảo; truy cập các website/tải các ứng dụng có chứa phần mềm độc hại, ….
  • 11.2. Từ phía FIS: FIS cam kết sử dụng các công nghệ bảo mật thông tin nhằm bảo vệ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng. Tuy nhiên, không một dữ liệu nào có thể được bảo mật 100%, có thể lỗi phần cứng, phần mềm trong quá trình xử lý dữ liệu làm mất dữ liệu của Khách hàng; hoặc lỗ hổng bảo mật nằm ngoài khả năng kiểm soát của FIS, hệ thống có liên quan bị hacker tấn công gây lộ, lọt dữ liệu; …

Điều 12. Thông tin liên hệ xử lý Dữ liệu cá nhân

Trường hợp Khách hàng có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến Chính sách này hoặc các vấn đề liên quan đến quyền của chủ thể dữ liệu hoặc xử lý Dữ liệu cá nhân của Khách hàng, Khách hàng hàng có thể sử dụng các hình thức liên hệ nêu sau:

  • ĐỊA CHỈ: Số 10 phố Phạm Văn Bạch, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
  • EMAIL: support.kyta@fpt.com
  • HOTLINE 24/7: 1900.636.121 – ext 2

Điều 13. Điều khoản chung

  • 13.1. Chính sách này có hiệu lực từ ngày 01/07/2023. Khách hàng hiểu và đồng ý rằng, Chính sách này có thể được sửa đổi theo từng thời kỳ và được thông báo tới Khách hàng thông qua các Kênh giao dịch của FIS trước khi áp dụng. Những thay đổi và thời điểm có hiệu lực sẽ được cập nhật và công bố tại các Kênh giao dịch và các kênh khác của FIS. Việc Khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ sau thời hạn thông báo về các nội dung sửa đổi, bổ sung trong từng thời kỳ đồng nghĩa với việc Khách hàng đã chấp nhận các nội dung sửa đổi, bổ sung đó.
  • 13.2. Khách hàng đã biết rõ và đồng ý bản Chính sách này cũng là Thông báo xử lý Dữ liệu cá nhân quy định tại Điều 13 Nghị định 13/NĐ-CP/2023 và được sửa đổi, bổ sung trong từng thời kỳ trước khi FIS tiến hành Xử lý Dữ liệu cá nhân. Theo đó, FIS không cần thực hiện thêm bất kỳ biện pháp nào khác nhằm mục đích thông báo việc Xử lý Dữ liệu cá nhân cho Khách hàng.
  • 13.3. Khi nhận được yêu cầu thực hiện quyền của Khách hàng theo Điều 9.1 từ người yêu cầu, FIS sẽ thực hiện các bước cần thiết để xác nhận, nhận dạng của người yêu cầu trước khi triển khai các quyền mà người yêu cầu muốn áp dụng. Trong trường hợp cần thiết, nhằm xác minh danh tính và đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu cá nhân của Khách hàng, FIS có thể thực hiện khớp dữ liệu cá nhân cung cấp bởi người yêu cầu khi gửi yêu cầu thực hiện quyền with dữ liệu mà FIS đã và đang lưu trữ.
    • Trường hợp FIS thực hiện việc xóa, hủy, hay hạn chế sử dụng dữ liệu theo yêu cầu của Khách hàng, các quyền lợi của Khách hàng theo hợp đồng, thỏa thuận dịch vụ ký with FIS mà đòi hỏi phải sử dụng Dữ liệu cá nhân nói trên, có thể bị gián đoạn, thay đổi, hoặc chấm dứt.
  • 13.4. Khách hàng cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định tại Chính sách này. Các vấn đề chưa được quy định, các Bên thống nhất thực hiện theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và/hoặc các sửa đổi, bổ sung Chính sách này được FIS thông báo cho Khách hàng trong từng thời kỳ.
  • 13.5. Khách hàng có thể thấy quảng cáo hoặc nội dung khác trên bất kỳ trang tin điện tử, ứng dụng hoặc thiết bị nào có thể liên kết đến các trang tin điện tử hoặc dịch vụ của các đối tác, nhà quảng cáo, nhà tài trợ hoặc các bên thứ ba khác.
    • FIS không kiểm soát nội dung hoặc các liên kết xuất hiện trên các trang tin điện tử hoặc dịch vụ của bên thứ ba và không chịu trách nhiệm hoặc/và trách nhiệm pháp lý đối với các hoạt động được sử dụng bởi các trang tin điện tử hoặc dịch vụ của bên thứ ba được liên kết đến hoặc từ bất kỳ trang tin điện tử, ứng dụng hoặc thiết bị nào. Các trang tin điện tử và dịch vụ này có thể tuân theo các chính sách bảo mật và điều khoản sử dụng của riêng của bên thứ ba.
  • 13.6. Chính sách này được giao kết trên cơ sở thiện chí giữa FIS và Khách hàng. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh tranh chấp, các Bên sẽ chủ động giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025: Những điều doanh nghiệp cần chuẩn bị từ bây giờ

Khi hợp đồng lao động không còn là giấy tờ

Trong nhiều năm, hợp đồng lao động tại không ít doanh nghiệp Việt Nam vẫn được xử lý theo một quy trình quen thuộc: in ấn, ký tay, chuyển phát và lưu trữ hồ sơ vật lý. Mô hình này hoạt động tương đối ổn định khi quy mô nhỏ, nhưng nhanh chóng trở thành điểm nghẽn khi doanh nghiệp mở rộng.

Ở các tổ chức có số lượng nhân sự lớn, việc ký hợp đồng có thể kéo dài nhiều ngày chỉ vì phụ thuộc vào luồng ký thủ công. Hồ sơ phân tán khiến việc tra cứu gặp khó khăn, trong khi chi phí vận hành tăng theo quy mô.

Chính trong bối cảnh đó, nhu cầu chuyển sang hợp đồng điện tử và ký hợp đồng lao động online đã xuất hiện từ trước. Tuy nhiên, việc triển khai trên diện rộng vẫn cần một khung pháp lý rõ ràng hơn. Sự ra đời của Nghị định 337/2025/NĐ-CP được xem là bước đi quan trọng, khi lần đầu tiên hợp đồng lao động điện tử được quy định cụ thể, tạo nền tảng để doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình số hóa.

Dù nghị định chưa chính thức có hiệu lực và dự kiến sẽ có thêm thông tư hướng dẫn chi tiết, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu tìm hiểu và chuẩn bị từ sớm.

Nghị định 337/2025 quy định gì về hợp đồng lao động điện tử?

Nghị định 337 đưa ra một số nguyên tắc và điều kiện để hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý. Nếu nhìn dưới góc độ công nghệ và triển khai, các quy định này tương ứng với những thành phần bắt buộc trong hệ thống eContract.

  • Chữ ký số: Đây không chỉ là thao tác ký, mà là cơ chế xác thực danh tính của người ký trong môi trường điện tử. Việc sử dụng chữ ký số hợp lệ giúp đảm bảo đúng chủ thể tham gia giao kết hợp đồng.
  • Dấu thời gian: Trong môi trường số, thời điểm ký cần được ghi nhận chính xác và không thể chỉnh sửa. Dấu thời gian đóng vai trò đảm bảo tính toàn vẹn của hợp đồng tại thời điểm ký kết.
  • Chứng thực thông điệp dữ liệu: Điều này giúp đảm bảo nội dung hợp đồng không bị thay đổi và có thể kiểm chứng khi cần thiết.
  • Gắn mã định danh hợp đồng: Sau khi hoàn tất ký kết, hợp đồng cần được gửi tới nền tảng quản lý để gắn mã ID theo quy định. Đây là bước đi cho thấy định hướng xây dựng hệ thống dữ liệu lao động thống nhất trong tương lai.

Quy trình ký hợp đồng lao động điện tử diễn ra như thế nào?

Trong thực tế, quy trình ký hợp đồng lao động điện tử không chỉ là việc ký một file PDF, mà là một luồng xử lý dữ liệu có kiểm soát. Thông thường, hợp đồng được khởi tạo từ hệ thống quản lý nhân sự. Người lao động được xác thực danh tính thông qua các phương thức điện tử. Sau đó, hệ thống thiết lập luồng ký giữa các bên.

Img 4004 1774842702

  • Xác thực thông tin bằng công nghệ: Quá trình ký được thực hiện bằng chữ ký số, đi kèm với dấu thời gian để ghi nhận chính xác thời điểm ký. Dữ liệu hợp đồng sau đó được chứng thực và lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu.
  • Hợp đồng Hoàn Thành Với đủ Chữ Ký Số Của 2 Bên 1774841960
  • Gắn mã định danh: Theo định hướng của Nghị định 337, bước tiếp theo là gửi dữ liệu hợp đồng tới nền tảng quản lý để gắn mã định danh.

(Hình mô tả luồng ký – Quá trình ký kết được thể hiện rõ ràng)

Điểm khác biệt lớn nhất so với quy trình truyền thống là toàn bộ quá trình này có thể được theo dõi theo thời gian thực và giảm đáng kể sự phụ thuộc vào thao tác thủ công.

Screenshot 2026 03 30 At 11.04.07 1774843491

Vì sao doanh nghiệp bắt đầu chuyển sang hợp đồng điện tử?

Mối quan tâm đối với hợp đồng lao động điện tử không chỉ đến từ yếu tố pháp lý, mà còn từ nhu cầu tối ưu vận hành.

Khi quy mô nhân sự tăng lên, việc quản lý hợp đồng giấy trở nên phức tạp hơn. Thời gian ký kéo dài, chi phí in ấn và lưu trữ tăng, trong khi việc tra cứu thông tin không còn thuận tiện. Việc triển khai hợp đồng điện tử giúp rút ngắn thời gian ký kết, đồng thời cho phép dữ liệu được quản lý tập trung. Đây là yếu tố quan trọng đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi số.

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã bắt đầu ứng dụng các nền tảng eContract trong hoạt động của mình, có thể kể đến như các doanh nghiệp đang ứng dụng giải pháp hợp đồng lao động điện tử FPT.eContract như: VINAMILK, Goertek, Wistron, Sumi Hanel, Xanh SM, Sun Group, KFC Việt Nam, Tiki, Sonion Việt Nam, MoMo, Prudential Việt Nam và VNPay…

Dù hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, các doanh nghiệp này đều có điểm chung là nhu cầu tối ưu quy trình và quản lý dữ liệu ở quy mô lớn.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì cho hợp đồng lao động điện tử?

Trong giai đoạn hiện tại, khi nghị định chưa chính thức có hiệu lực và vẫn đang chờ hướng dẫn chi tiết, doanh nghiệp chưa cần triển khai ngay lập tức. Tuy nhiên, việc chuẩn bị từ sớm sẽ giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi hơn.

  • Rà soát quy trình hiện tại: Xác định các bước còn phụ thuộc vào thủ công. Song song với đó là chuẩn hóa dữ liệu hợp đồng và các mẫu biểu liên quan.
  • Đánh giá hạ tầng công nghệ: Đặc biệt là hệ thống quản lý nhân sự và khả năng tích hợp với các nền tảng bên ngoài. Trong nhiều trường hợp, việc triển khai hợp đồng điện tử sẽ cần đến sự hỗ trợ của các giải pháp chuyên biệt.

Hiện nay, một số nền tảng hợp đồng điện tử như FPT.eContract đang được phát triển theo hướng đáp ứng các tiêu chí của khung pháp lý hiện hành, bao gồm khả năng xác thực người ký, hỗ trợ chữ ký số, quản lý luồng ký và lưu trữ dữ liệu. Đồng thời, các hệ thống này cũng đang chuẩn bị cho các yêu cầu chi tiết hơn trong tương lai khi thông tư hướng dẫn được ban hành.

Doanh nghiệp nên làm gì từ bây giờ?

Hợp đồng lao động điện tử không chỉ là việc thay thế giấy bằng file, mà là chuyển sang một mô hình quản lý dựa trên dữ liệu.

Trong bối cảnh Nghị định 337/2025 đang dần hoàn thiện khung pháp lý, doanh nghiệp có thể bắt đầu từ việc hiểu rõ quy định, đánh giá quy trình hiện tại và chuẩn bị hạ tầng công nghệ phù hợp. Việc lựa chọn nền tảng eContract cũng cần được cân nhắc theo khả năng đáp ứng các tiêu chí pháp lý và tích hợp hệ thống.

Kết luận

Nghị định 337/2025/NĐ-CP cho thấy một xu hướng rõ ràng: hợp đồng lao động đang dịch chuyển từ mô hình giấy sang môi trường số.

Dù vẫn còn chờ các hướng dẫn chi tiết để xác định rõ hơn tiêu chí đáp ứng, giai đoạn hiện tại là thời điểm phù hợp để doanh nghiệp chuẩn bị. Những tổ chức đi trước trong việc số hóa quy trình sẽ có lợi thế lớn khi các yêu cầu pháp lý chính thức được áp dụng.

Trong dài hạn, hợp đồng lao động điện tử không chỉ giúp tối ưu vận hành, mà còn trở thành một phần trong hệ thống quản trị dữ liệu nhân sự của doanh nghiệp.

Giải mã Thông tư 08/2026/TT-BNV: Hợp đồng lao động điện tử vận hành thế nào từ 01/07/2026?

Ngày 15/05/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV — văn bản hướng dẫn mà doanh nghiệp đang chờ để chính thức vận hành hợp đồng lao động điện tử đúng pháp lý. Đây là những gì doanh nghiệp cần nắm để triển khai đúng.

Dòng sự kiện pháp lý: Từ chủ trương đến vận hành

Để hiểu đúng tầm quan trọng của Thông tư 08, cần đặt nó vào đúng vị trí trong chuỗi sự kiện lập pháp.

  • Tháng 12/2025: Nghị định 337/2025/NĐ-CP được ban hành — chính thức khẳng định việc hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng giấy. Đây là tín hiệu chính sách rõ ràng nhưng vẫn thiếu hướng dẫn thi hành cụ thể để doanh nghiệp triển khai.
  • Giai đoạn tháng 3 đến tháng 4/2026: Các doanh nghiệp lớn và nhà cung cấp eContract bắt đầu chuẩn bị hạ tầng, nhưng nhiều câu hỏi thực tế vẫn còn bỏ ngỏ: Mã định danh hợp đồng được cấp như thế nào? Doanh nghiệp kết nối với Nền tảng quốc gia ra sao? Kho hợp đồng cũ phải xử lý thế nào?
  • Ngày 15/05/2026: Thông tư 08/2026/TT-BNV được ban hành, trả lời toàn bộ các câu hỏi đó. Hiệu lực: 01/07/2026.

Từ ngày 01/07/2026, mọi hợp đồng lao động điện tử giao kết mới đều phải được đẩy lên Nền tảng quốc gia của Bộ Nội vụ để nhận mã định danh ID duy nhất. Giai đoạn thử nghiệm tự nguyện chính thức kết thúc.

5 nội dung kỹ thuật cốt lõi doanh nghiệp cần nắm

1. Mã định danh ID — “Số căn cước” của hợp đồng lao động điện tử

Đây là điểm mới quan trọng nhất. Mỗi hợp đồng lao động điện tử hợp lệ sẽ được Nền tảng quốc gia cấp một mã ID 13 ký tự duy nhất với cấu trúc rõ ràng: ký tự đầu phân loại hợp đồng (A — ký mới từ 01/07/2026, B — chuyển đổi từ bản giấy, C — đã ký điện tử trước 01/07/2026), hai ký tự tiếp theo là năm cấp mã, và 10 ký tự cuối là mã ngẫu nhiên do thuật toán sinh để đảm bảo tính duy nhất toàn quốc.

1 Hop Dong Lao Dong Dien Tu Cau Truc Ma Dinh Danh Duy Nhat 1779704051

Nguyên tắc bất biến: ID được cấp một lần duy nhất và không thay đổi dù hợp đồng sau đó bị sửa đổi, tạm hoãn hay chấm dứt. Mọi phụ lục phát sinh đều phải gắn kèm ID gốc. Quy trình cấp ID diễn ra tự động trong vòng 24 giờ — nhà cung cấp eContract đẩy dữ liệu lên Nền tảng, hệ thống kiểm duyệt tự động, kiểm tra dấu thời gian và chữ ký số, sau đó cấp ID và trả về hệ thống eContract lưu trữ nội bộ. Nếu dữ liệu sai lệch hoặc thiếu chuẩn kỹ thuật, hệ thống từ chối và trả thông báo lỗi ngay lập tức.

Hop Dong Lao Dong Dien Tu Cau Truc 13 Ky Tu 1779704110

2. VNeID — Cổng truy cập chính thức thay thế tài khoản riêng lẻ

Thông tư quy định toàn bộ việc đăng ký, truy cập và đăng nhập sử dụng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử quốc gia đều phải thực hiện qua tài khoản định danh điện tử VNeID — tích hợp Nền tảng hợp đồng lao động vào hạ tầng định danh số quốc gia thay vì dùng các tài khoản phân tán như trước.

Hop Dong Lao Dong Dien Tu Chia Khoa Truy Cap 1779704149

Người lao động dùng tài khoản VNeID cá nhân. Tổ chức và doanh nghiệp dùng tài khoản VNeID tổ chức. Trường hợp chưa thể tạo VNeID tổ chức, Bộ Nội vụ sẽ cấp tài khoản định danh trực tiếp qua cổng dự phòng. Hệ thống cũng có cơ chế khóa tài khoản khẩn cấp khi phát sinh sự cố an ninh thông tin hoặc theo quyết định của cơ quan thẩm quyền.

Với HR Director: Đây là việc cần phối hợp với bộ phận IT để xác nhận tài khoản VNeID tổ chức đã được thiết lập và phân quyền đúng cho người có thẩm quyền ký kết trước ngày 01/07.4 Hop Dong Lao Dong Dien Tu Quan Ly Tai Khoan Va Phan Quyen 1779704181

3. Ba loại hợp đồng — Ba quy trình xử lý khác nhau

Thông tư 08 giải quyết bài toán thực tế mà hầu hết doanh nghiệp đang đối mặt: kho hợp đồng cũ xử lý như thế nào?

5 Hop Dong Lao Dong Dien Tu Quy Tac Dong Bo Du Lieu Theo Loai Hop Dong 1779704207

  • Loại A (Ký mới từ 01/07): Quy trình thẳng, ký xong đẩy lên Nền tảng, nhận ID trong 24 giờ.
  • Loại B (Chuyển đổi từ giấy sang điện tử): Phức tạp hơn, phải đính kèm nhật ký chuyển đổi ghi rõ hệ thống thực hiện, người chuyển đổi, thời gian, định dạng, và bắt buộc có chữ ký số kèm dấu thời gian niêm phong xác nhận bản gốc khớp.
  • Loại C (Đã ký điện tử trước 01/07): Hai bên cần rà soát và bổ sung chữ ký số, dấu thời gian và chứng thực thông điệp dữ liệu trước khi đẩy lên Nền tảng.

Phần Loại C là việc HR cần chủ động phối hợp với IT để rà soát, đặc biệt với các doanh nghiệp có khối lượng hợp đồng điện tử lớn ký trước thời điểm này.

Ma Trận Quy Trình Cấp Id Theo Nguồn Hợp đồng 1779704345

4. Lưu trữ tối thiểu 10 năm — Và kiến trúc dữ liệu 3 tầng

Thời hạn lưu trữ hợp đồng lao động điện tử tối thiểu 10 năm kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Dữ liệu được tổ chức theo kiến trúc 3 tầng:

  • Dữ liệu Chủ: Là nguồn tham chiếu pháp lý cao nhất, chỉ lưu tại hệ thống nguồn và tuyệt đối không sao chép ra ngoài.
  • Dữ liệu Dùng chung: Được chia sẻ có kiểm soát và bắt buộc ghi nhật ký khai thác.
  • Dữ liệu Mở: Đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu Quốc gia, đã mã hóa loại bỏ thông tin cá nhân.
  • 7 Hop Dong Lao Dong Dien Tu Phân Lớp Và Lưu Trữ Dữ Liệu 1779704372

5. Kỷ luật hệ thống — Cơ chế “đèn giao thông” cho nhà cung cấp eContract

Thông tư 08 thiết lập hệ thống giám sát chất lượng kết nối 3 cấp độ:

  • Màu Xanh: Trạng thái kết nối bình thường, duy trì khi nhà cung cấp báo cáo quý đúng hạn và tỷ lệ lỗi cấp ID dưới 5%.
  • Màu Vàng: Tạm dừng kết nối tối đa 6 tháng, kích hoạt khi tỷ lệ lỗi vượt 5% trong một tháng hoặc sai lệch phương án kỹ thuật.
  • Màu Đỏ: Chấm dứt kết nối vĩnh viễn khi một năm không giao dịch, giả mạo hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật.
  • 8 Hop Dong Lao Dong Dien Tu điều Kiện Duy Trì Kết Nối Api 1779704401

Điểm quan trọng với doanh nghiệp: Nếu nhà cung cấp eContract bị ngắt kết nối, toàn bộ hợp đồng đã ký vẫn có hiệu lực pháp lý — dữ liệu chuyển sang chế độ bảo toàn, quyền tra cứu và tải xuống của các bên được ưu tiên tuyệt đối, và nhà cung cấp phải bàn giao gói dữ liệu chuyển giao miễn phí.

9 Hop Dong Lao Dong Dien Tu Ky Luat He Thong Va Cau Dao An Toan 1779704442

Điều HR và IT cần phối hợp thực hiện trước mốc 01/07

Có ba việc không thể trì hoãn:

  1. Việc đầu tiên thuộc về IT: Kiểm tra trạng thái nhà cung cấp eContract đang dùng. Nhà cung cấp đã nộp hồ sơ kết nối Nền tảng và được Bộ Nội vụ thẩm định chưa? Quá trình thẩm định mất tối đa 20 ngày làm việc. Nếu nhà cung cấp chưa hoàn tất bước này, mọi hợp đồng ký sau 01/07 sẽ không thể nhận ID và không đáp ứng đủ điều kiện theo Thông tư 08.
  2. Việc thứ hai HR cần chủ trì, IT hỗ trợ: Rà soát kho hợp đồng cũ thuộc Loại C. Các hợp đồng điện tử đã ký trước 01/07 cần được bổ sung chữ ký số và dấu thời gian trước khi đẩy lên Nền tảng. Với doanh nghiệp có khối lượng hợp đồng lớn, đây là hạng mục nên được ưu tiên xử lý càng sớm càng tốt.
  3. Việc thứ ba IT thực hiện, HR xác nhận thẩm quyền: Cập nhật tài khoản VNeID tổ chức và phân quyền ký kết đúng người. Toàn bộ giao dịch trên Nền tảng quốc gia yêu cầu xác thực qua VNeID. Doanh nghiệp chưa có tài khoản tổ chức VNeID cần hoàn thiện trước 01/07 để không bị gián đoạn vận hành.

Lời kết

Thông tư 08/2026/TT-BNV đánh dấu thời điểm hợp đồng lao động điện tử chuyển từ tuỳ chọn tiên tiến sang có các tiêu chuẩn bắt buộc trong hệ thống lao động Việt Nam. Nền tảng quốc gia do Bộ Nội vụ vận hành không chỉ là công cụ quản lý — đó là hạ tầng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả người lao động lẫn doanh nghiệp trên không gian số, với cơ chế giám sát, lưu trữ và bảo vệ dữ liệu được thiết kế bài bản theo kiến trúc quốc gia.

Doanh nghiệp nào đã chuẩn bị từ giai đoạn Nghị định 337 sẽ chỉ cần hoàn tất các bước kỹ thuật cuối. Doanh nghiệp nào còn chần chừ — hành lang pháp lý đã đóng lại, chỉ còn việc thực thi.


Tìm hiểu thêm về giải pháp FPT.eContract đã sẵn sàng kết nối Nền tảng quốc gia tại fpt-is.com/econtract-ceca.

Hợp đồng lao động điện tử – Khi công nghệ giúp doanh nghiệp tăng trưởng mà không lo quá tải

Tăng trưởng nhân sự là tín hiệu tích cực – nhưng cũng là lúc nhiều doanh nghiệp bắt đầu cảm nhận áp lực từ những quy trình vốn vận hành ổn ở quy mô nhỏ, trong đó có hợp đồng lao động. Đó là lý do ngày càng nhiều doanh nghiệp, từ các công ty đang mở rộng đến các tập đoàn FDI, lựa chọn chuyển sang hợp đồng lao động điện tử – không chỉ để tuân thủ Nghị định 337/2025, mà để vận hành hiệu quả hơn ở mọi giai đoạn phát triển.

1. Khi hợp đồng giấy trở thành gánh nặng vận hành

Với doanh nghiệp có quy mô từ vài trăm đến vài nghìn nhân sự, hợp đồng lao động bằng giấy tạo ra một loạt thách thức tích lũy theo thời gian.

  • Chi phí lưu trữ và quản lý vật lý: Mỗi hợp đồng cần in ấn ít nhất hai bản, ký tay, đóng dấu, lưu hồ sơ — và khi số lượng nhân sự tăng lên, chi phí giấy tờ, nhân lực xử lý và diện tích lưu trữ trở thành khoản vận hành không nhỏ. Doanh nghiệp đang ở giai đoạn tăng trưởng nhanh sẽ cảm nhận điều này rõ nhất: mỗi đợt tuyển dụng lớn đồng nghĩa với một đợt “tắc nghẽn hành chính” tương ứng.
  • Rủi ro thất lạc và sai sót: Một hợp đồng bị mất, một điều khoản bị điền sai hoặc một bản lưu không được cập nhật kịp thời đều có thể dẫn đến tranh chấp lao động về sau — với chi phí pháp lý và thời gian xử lý tốn kém hơn nhiều so với chi phí phòng ngừa.
  • Tốc độ xử lý chậm: Với mô hình truyền thống, một hợp đồng cần đi qua nhiều tầng phê duyệt, chuyển phát, ký tay và lưu trữ – quy trình có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tuần. Với doanh nghiệp FDI có nhân sự phân tán nhiều tỉnh thành, hoặc các tập đoàn có chi nhánh trải rộng toàn quốc, đây là một áp lực thực sự trong hoạt động tuyển dụng và onboarding.

2. Xu hướng số hóa nhân sự: Từ lựa chọn đến tất yếu

Chuyển đổi số trong quản trị nhân sự không phải là xu hướng mới – nhưng đến thời điểm này, nó đã chuyển từ “lựa chọn chiến lược” sang “yêu cầu vận hành thiết yếu”.

Các hệ thống HRM thế hệ mới đang tích hợp toàn bộ vòng đời hợp đồng lao động: từ soạn thảo theo mẫu chuẩn, gửi ký điện tử, lưu trữ trên hệ thống đám mây, đến cảnh báo tự động khi hợp đồng sắp hết hạn hay cần gia hạn. Đây là mô hình vận hành mà các tập đoàn đa quốc gia đã áp dụng từ nhiều năm, và nay đang trở thành chuẩn mực phổ biến ở thị trường Việt Nam.

Nghị định 337/2025 chính là chất xúc tác pháp lý cho bước chuyển dịch này. Khi khung pháp lý đã rõ ràng — hợp đồng điện tử có giá trị tương đương hợp đồng giấy nếu đáp ứng đủ điều kiện về chữ ký số và toàn vẹn dữ liệu — doanh nghiệp không còn lý do để trì hoãn.

3. Lợi ích thực tế khi chuyển sang hợp đồng điện tử

Tiết kiệm thời gian đáng kể trong từng khâu

Một hợp đồng điện tử có thể được soạn, gửi đi và hoàn tất ký kết trong vòng vài giờ — thay vì vài ngày như mô hình truyền thống. Với doanh nghiệp tuyển dụng hàng loạt theo mùa vụ hoặc có tốc độ onboarding cao, đây là lợi thế cạnh tranh trực tiếp: nhân sự mới bắt đầu làm việc nhanh hơn, phòng nhân sự giải phóng khỏi công việc hành chính lặp lại.

Giảm chi phí vận hành toàn diện

Chi phí in ấn, phát chuyển, lưu trữ vật lý và nhân lực xử lý thủ công đều được cắt giảm. Với doanh nghiệp đang trong giai đoạn mở rộng, đây còn là lợi thế cấu trúc: chi phí quản lý hợp đồng không tăng tuyến tính theo đầu nhân sự nữa — công nghệ hấp thụ phần tăng trưởng đó thay cho con người.

Quản lý dữ liệu tập trung, minh bạch và truy xuất dễ dàng

Toàn bộ hợp đồng được lưu trữ trên một nền tảng duy nhất, có phân quyền truy cập theo vai trò. Bộ phận nhân sự có thể tìm kiếm, tra cứu, kiểm tra trạng thái hợp đồng của bất kỳ nhân sự nào trong vài giây — thay vì phải lục lọc tủ hồ sơ hoặc liên hệ từng chi nhánh. Đây cũng là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp chuẩn bị cho các cuộc thanh tra lao động, kiểm toán nội bộ hoặc thẩm định trong các thương vụ M&A.

Xử lý khối lượng lớn mà không cần tăng nguồn lực

Đây là lợi thế then chốt khi doanh nghiệp scale. Một nền tảng hợp đồng điện tử có thể xử lý đồng thời hàng nghìn hợp đồng — ký mới, gia hạn, thanh lý – mà không đòi hỏi tăng thêm nhân sự hành chính. Tính năng ký hàng loạt, gửi thông báo tự động và theo dõi tiến trình theo thời gian thực giúp bộ phận nhân sự kiểm soát toàn bộ danh mục hợp đồng một cách chủ động. Từ 100 lên 1.000 nhân sự, hệ thống vẫn vận hành trơn tru – đó là điều mô hình giấy tờ không thể làm được.

Econtract Ok.jpg 1778745684

4. Doanh nghiệp thực tế đã triển khai thế nào?

Nền tảng FPT.eContract hiện đang được tin dùng bởi nhiều doanh nghiệp lớn đến từ các lĩnh vực đa dạng, bao gồm các tập đoàn sản xuất FDI như Goertek, Wistron, Sumi Hanel, Sonion Việt Nam; các doanh nghiệp dịch vụ và công nghệ như Xanh SM, Tiki, MoMo, VNPay; cho đến các tên tuổi lớn trong ngành tài chính, bảo hiểm và bán lẻ như Prudential Việt Nam, KFC Việt Nam và tập đoàn đa ngành Sun Group.

Điểm chung của các doanh nghiệp này là họ không chỉ tìm kiếm một công cụ ký số đơn thuần, mà cần một hệ sinh thái quản lý hợp đồng tích hợp – từ tạo mẫu chuẩn hóa, luồng phê duyệt linh hoạt, chữ ký số đủ điều kiện theo quy định, đến lưu trữ dài hạn và cảnh báo thông minh. Đặc biệt với các doanh nghiệp FDI như Goertek hay Wistron – nơi quy quy mô nhân sự lớn và yêu cầu kiểm soát nội bộ chặt chẽ – khả năng xử lý hàng nghìn hợp đồng đồng thời mà không phát sinh lỗi hay chậm trễ chính là yếu tố quyết định khi lựa chọn nền tảng.

Dashboard 1778745427

Tăng trưởng không nên bị kìm hãm bởi quy trình

Hợp đồng lao động điện tử không chỉ là câu chuyện tuân thủ Nghị định 337/2025. Ở tầm nhìn rộng hơn, đây là một mắt xích quan trọng trong chiến lược số hóa nhân sự toàn diện – nơi dữ liệu hợp đồng kết nối với hệ thống chấm công, tính lương, bảo hiểm và phúc lợi để tạo ra một hồ sơ nhân sự hoàn chỉnh, có thể khai thác cho phân tích và ra quyết định.

Doanh nghiệp ở bất kỳ quy mô nào cũng đều có thể bắt đầu – và càng bắt đầu sớm, lợi thế tích lũy càng lớn. Trong một thị trường lao động ngày càng cạnh tranh, tốc độ và sự chuyên nghiệp trong trải nghiệm onboarding cũng là một phần của thương hiệu tuyển dụng. Công nghệ đã sẵn sàng để doanh nghiệp tăng trưởng mà không lo quá tải – câu hỏi chỉ còn là bao giờ bắt đầu.

Tìm hiểu thêm về các điều kiện pháp lý và quy trình triển khai hợp đồng lao động điện tử tại các bài viết trước trong chuỗi này, hoặc liên hệ đội ngũ chuyên gia FPT IS để được tư vấn phù hợp với đặc thù doanh nghiệp.

Chuyển đổi số nhân sự: Quy trình triển khai hợp đồng lao động điện tử và những điểm cần lưu ý trong thực tế

Biết luật là bước đầu. Triển khai đúng mới là thách thức thực sự.

Nếu bạn đã đọc bài phân tích về những điều doanh nghiệp cần chuẩn bị theo Nghị định 337/2025, bạn đã nắm được bức tranh toàn cảnh: khung pháp lý đã có, xu hướng đã rõ, và giai đoạn chuẩn bị đang mở ra.

Bài viết này đi tiếp một bước – vào phần mà nhiều doanh nghiệp thực sự lúng túng hơn: quy trình chuẩn trông như thế nào từng bước, và những điểm nào trong thực tế triển khai dễ bị làm sai hoặc bỏ qua.

Hợp đồng điện tử không phải là “hợp đồng giấy được gửi qua email”

Đây là hiểu lầm phổ biến nhất và cũng là nguồn gốc của nhiều rủi ro pháp lý sau này. Một hợp đồng lao động điện tử đúng nghĩa – và đúng theo Nghị định 337/2025 – phải đáp ứng đồng thời bốn yếu tố kỹ thuật: xác thực danh tính người ký, chữ ký số hợp lệ, dấu thời gian chống chỉnh sửa, và lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu có thể kiểm chứng.

Thiếu bất kỳ yếu tố nào trong số này, hợp đồng có thể không đáp ứng điều kiện để được công nhận giá trị pháp lý theo quy định hiện hành.

6 bước trong quy trình chuẩn – và những điểm thường bị làm sai

Quy Trình Triển Khai Hợp đồng điện Tử Econtract 1778146486

Bước 1 – Khởi tạo hợp đồng từ dữ liệu nguồn

Quy trình đúng: Thông tin người lao động (họ tên, CCCD, chức vụ, mức lương…) được kéo tự động từ hệ thống HRM vào template hợp đồng đã chuẩn hoá hoặc nhập thủ công bằng file merge.

Tạo Tài Liệu 1778146857

Bước 2 – Xác thực danh tính trước khi ký (eKYC)

Đây là chốt chặn pháp lý quan trọng nhất mà Nghị định 337 yêu cầu. Người lao động xác thực danh tính từ xa bằng cách chụp CCCD và đối chiếu khuôn mặt – đảm bảo “đúng người ký, đúng hợp đồng”.

Điểm hay bị bỏ qua: Một số doanh nghiệp triển khai ký điện tử nhưng bỏ bước eKYC vì muốn quy trình đơn giản hơn. Hệ quả là hợp đồng tuy có chữ ký số nhưng thiếu cơ sở xác thực danh tính – khi xảy ra tranh chấp, đây là điểm yếu rất dễ bị khai thác.

Công Nghệ Ekyc Xác Thực định Danh Người Ký (biomatric) 1778146890

Bước 3 – Thiết lập luồng ký tự động theo cơ cấu phê duyệt

Luồng ký được cấu hình linh hoạt theo thứ tự phê duyệt thực tế của từng doanh nghiệp – ví dụ: Người lao động ký → Trưởng bộ phận xác nhận → Giám đốc ký và đóng dấu. Hệ thống tự động thông báo và chuyển tiếp qua email hoặc tin nhắn, không cần HR theo dõi thủ công.

Điểm cần lưu ý khi cấu hình: Luồng ký nên được thiết lập khác nhau theo từng loại hợp đồng (thử việc, chính thức, phụ lục…) thay vì dùng một luồng cố định cho tất cả. Sự linh hoạt này tiết kiệm đáng kể thời gian vận hành về lâu dài.

Tao Hop Dong Fptecontract 7 1778147100

Bước 4 – Ký số đúng hình thức theo từng chủ thể

Nghị định 337 phân biệt rõ hình thức ký của mỗi bên. Phía doanh nghiệp dùng chữ ký số tập trung (Passcode hoặc USB Token). Phía người lao động dùng chữ ký số từ xa (Remote Signing).

Điểm hay bị nhầm: Không phải mọi hình thức “ký điện tử” đều tương đương nhau về mặt pháp lý. Chữ ký hình ảnh (scan chữ ký tay) hoặc tích ô xác nhận đơn thuần không đáp ứng yêu cầu chữ ký số theo quy định của Nghị định 337.

Huong Dan Ky Hop Dong Dien Tu Fpt 9 1778147182

Hợp đồng Hoàn Thành Với đủ Chữ Ký Số Của 2 Bên 1778147199

Bước 5 – Chứng thực dữ liệu và gắn dấu thời gian

Ngay khi tất cả các bên hoàn tất ký, hệ thống tự động gắn dấu thời gian (Timestamp) ghi nhận chính xác thời điểm ký kết. Từ thời điểm này, nội dung hợp đồng không thể bị chỉnh sửa.

Tại sao điều này quan trọng: Trong thực tế tranh chấp lao động, thời điểm hiệu lực hợp đồng ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều quyền lợi như tính lương thử việc, đóng bảo hiểm, hoặc trợ cấp thôi việc. Một hệ thống không có dấu thời gian chuẩn có thể không bảo vệ được doanh nghiệp trong những tình huống này.

Bước 6 – Lưu trữ và gắn mã định danh theo Nghị định 337

Sau khi ký hoàn tất, hợp đồng được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu trên Cloud và – theo yêu cầu mới của Nghị định 337 – phải được gửi lên nền tảng quản lý của Bộ Nội vụ để gắn mã định danh duy nhất (Mã ID).

Đây là yêu cầu kỹ thuật mới nhất và cũng là điểm phân hoá lớn nhất giữa các giải pháp trên thị trường: không phải hệ thống nào cũng đã có hoặc có lộ trình rõ ràng để tích hợp API với nền tảng quản lý của cơ quan nhà nước. Đây là câu hỏi cụ thể cần đặt ra ngay khi đánh giá nhà cung cấp.

Những câu hỏi đúng khi lựa chọn giải pháp

Thực tế triển khai cho thấy phần lớn doanh nghiệp khi lựa chọn nền tảng hợp đồng điện tử thường tập trung vào giao diện, chi phí và tốc độ onboarding. Đây đều là yếu tố quan trọng – nhưng chưa đủ.

Ba câu hỏi kỹ thuật thường bị bỏ qua và có tác động lớn hơn về dài hạn:

  • Giải pháp có tích hợp hai chiều với hệ thống HRM hay các hệ thống nội bộ hiện tại không – hay chỉ là upload file thủ công? Nếu dữ liệu không được đồng bộ tự động, lợi ích tự động hoá bị mất ngay từ bước đầu tiên.
  • Hệ thống đã có hoặc có lộ trình cụ thể để kết nối với nền tảng Bộ Nội vụ nhằm gắn Mã ID chưa? Đây là yêu cầu pháp lý bắt buộc theo Nghị định 337 mà không thể bỏ qua trong dài hạn.
  • Audit log và phân quyền truy cập được thiết kế như thế nào? Hợp đồng lao động chứa dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Khả năng kiểm soát ai xem được gì, và lịch sử thao tác được ghi nhận đến đâu, là yêu cầu bảo mật tối thiểu – không phải tính năng tuỳ chọn.

Lời kết

Chuyển đổi từ hợp đồng giấy sang hợp đồng điện tử không phức tạp – nếu quy trình được thiết lập đúng từ đầu. Phần lớn khó khăn trong thực tế đến từ việc bỏ qua các bước kỹ thuật quan trọng hoặc chọn giải pháp thiếu khả năng đáp ứng yêu cầu pháp lý đầy đủ.

Hành lang pháp lý theo Nghị định 337/2025 đã rõ. Câu hỏi còn lại là doanh nghiệp chuẩn bị đến đâu – và bắt đầu từ đâu.

 

5 điểm mới của Nghị định 337/2025 về hợp đồng lao động điện tử

Screenshot (3) 1776671358

Trong nhiều năm triển khai các hệ thống hợp đồng điện tử tại doanh nghiệp Việt Nam, một trong những câu hỏi thường xuyên được đặt ra là: “Khi nào hợp đồng lao động điện tử sẽ có khung pháp lý rõ ràng và thống nhất hơn?”

Sự ra đời của Nghị định 337/2025/NĐ-CP phần nào trả lời cho câu hỏi đó. Nghị định không chỉ công nhận giá trị pháp lý của hợp đồng lao động điện tử, mà còn đưa ra một số yêu cầu kỹ thuật và quy trình có ảnh hưởng trực tiếp đến cách doanh nghiệp triển khai hệ thống trong thực tế.

Dù nghị định chưa chính thức có hiệu lực và dự kiến sẽ có thêm thông tư hướng dẫn chi tiết trong thời gian tới, những điểm mới được đưa ra đã đủ để doanh nghiệp bắt đầu hình dung rõ hơn về hướng đi và những bước chuẩn bị cần thiết từ bây giờ.

Bối cảnh ban hành Nghị định 337 và mục tiêu quản lý

Trong nhiều năm qua, hợp đồng lao động tại không ít doanh nghiệp vẫn chủ yếu tồn tại dưới dạng giấy. Việc ký kết, lưu trữ và quản lý hợp đồng thường gắn với nhiều bước thủ công như in ấn, ký tay, chuyển phát hồ sơ và lưu trữ vật lý. Khi quy mô nhân sự tăng lên hoặc doanh nghiệp mở rộng nhiều chi nhánh, các quy trình này dần trở thành điểm nghẽn trong vận hành.

Song song với đó, chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ. Các hệ thống quản trị nhân sự, tài chính và vận hành đã được số hóa ở nhiều mức độ khác nhau, nhưng hợp đồng lao động vẫn là một trong những thành phần chuyển đổi chậm hơn do liên quan trực tiếp đến yếu tố pháp lý và yêu cầu quản lý dữ liệu.

Nghị định 337/2025 ra đời trong bối cảnh đó, với mục tiêu tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho việc giao kết hợp đồng lao động điện tử. Không chỉ dừng lại ở việc công nhận giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử, nghị định còn hướng đến xây dựng một hệ thống dữ liệu lao động có tính thống nhất và minh bạch hơn trong dài hạn.

Từ góc nhìn triển khai hệ thống, đây là một bước tiến quan trọng giúp đồng bộ giữa nhu cầu chuyển đổi số của doanh nghiệp và định hướng quản lý dữ liệu lao động ở cấp quốc gia.

Hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý như hợp đồng giấy

Một trong những điểm quan trọng nhất của Nghị định 337 là việc xác lập rõ giá trị pháp lý của hợp đồng lao động điện tử.

Theo quy định, hợp đồng lao động được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu và tuân thủ các quy định của pháp luật có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng lao động bằng văn bản giấy. Điều này tạo cơ sở để doanh nghiệp triển khai quy trình ký kết hợp đồng hoàn toàn trên môi trường số mà vẫn đảm bảo tính pháp lý.

Trong thực tế triển khai tại nhiều doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực như sản xuất, bán lẻ, tài chính, dịch vụ và logistics, nhu cầu chuyển đổi từ hợp đồng giấy sang hợp đồng điện tử thường xuất phát từ yêu cầu tối ưu vận hành. Khi hợp đồng được số hóa ngay từ đầu, các bước như lưu trữ, tra cứu và tổng hợp dữ liệu có thể được thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều so với mô hình truyền thống.

Việc công nhận giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử vì vậy không chỉ là thay đổi về hình thức, mà còn mở ra khả năng tái thiết kế toàn bộ quy trình quản lý hợp đồng lao động theo hướng số hóa.

Các chủ thể tham gia trong giao kết hợp đồng điện tử

Nghị định 337 cũng làm rõ các chủ thể tham gia vào quá trình giao kết hợp đồng lao động điện tử, bao gồm:

  • Người lao động
  • Người sử dụng lao động
  • Nhà cung cấp dịch vụ hợp đồng điện tử

Việc đưa nhà cung cấp dịch vụ hợp đồng điện tử vào như một chủ thể trong quy trình phản ánh rõ thực tế triển khai. Hợp đồng điện tử không chỉ là một tài liệu số mà là một quy trình công nghệ hoàn chỉnh, bao gồm các bước xác thực danh tính, ký số, lưu trữ dữ liệu và kiểm soát trạng thái giao dịch.

Trong nhiều dự án triển khai thực tế, vai trò của nền tảng công nghệ không chỉ dừng ở việc cung cấp công cụ ký số. Hệ thống còn cần hỗ trợ thiết lập luồng ký linh hoạt theo từng loại hợp đồng, đảm bảo kiểm soát thứ tự ký giữa các bên và duy trì khả năng lưu trữ dữ liệu trong thời gian dài theo quy định.

Vì vậy, việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ phù hợp sẽ trở thành một quyết định quan trọng trong lộ trình triển khai hợp đồng lao động điện tử của doanh nghiệp.

Quy định về chữ ký số và dấu thời gian

Một điểm kỹ thuật quan trọng khác trong Nghị định 337 là yêu cầu về chữ ký số và dấu thời gian trong quá trình ký kết hợp đồng.

  • Chữ ký số: Đóng vai trò xác định danh tính của người ký và đảm bảo tính xác thực của giao dịch.
  • Dấu thời gian: Giúp ghi nhận chính xác thời điểm ký kết, từ đó đảm bảo tính toàn vẹn và khả năng kiểm chứng của dữ liệu hợp đồng.

Trong môi trường số, việc đảm bảo hai yếu tố này là điều kiện nền tảng để hợp đồng có thể được xem là hợp lệ và có giá trị pháp lý. Tuy nhiên, ở góc độ triển khai hệ thống, chữ ký số và dấu thời gian không chỉ là các thành phần kỹ thuật riêng lẻ mà cần được tích hợp chặt chẽ vào quy trình nghiệp vụ.

Ví dụ: Trong quá trình tiếp nhận nhân sự mới, hệ thống cần hỗ trợ xác thực danh tính người lao động trước khi ký, kiểm soát thứ tự ký giữa các bên và tự động gắn dấu thời gian khi hoàn tất giao dịch. Những chi tiết này thường là yếu tố quyết định đến tính ổn định và khả năng mở rộng của hệ thống trong vận hành thực tế.

Quy định về hiệu lực của hợp đồng điện tử

Nghị định cũng quy định rõ thời điểm hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực.

Thông thường, hợp đồng được xác lập hiệu lực từ thời điểm bên cuối cùng ký số và dữ liệu hợp đồng được ghi nhận đầy đủ theo quy định. Việc xác định rõ thời điểm hiệu lực giúp giảm thiểu tranh chấp liên quan đến thời gian ký kết, đặc biệt trong các trường hợp liên quan đến quyền lợi của người lao động hoặc trách nhiệm của các bên.

Trong môi trường vận hành thực tế, việc kiểm soát chính xác thời điểm hiệu lực không chỉ có ý nghĩa pháp lý mà còn ảnh hưởng đến nhiều quy trình nội bộ như tính lương, tham gia bảo hiểm hoặc quản lý thời gian làm việc.

Do đó, việc thiết kế hệ thống để tự động ghi nhận trạng thái hợp đồng và thời điểm hiệu lực là một yêu cầu quan trọng trong triển khai hợp đồng lao động điện tử.

Quy định gửi hợp đồng về nền tảng của Bộ Nội vụ để gắn mã ID

Một trong những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 337 là yêu cầu gửi dữ liệu hợp đồng lao động điện tử về nền tảng quản lý do cơ quan nhà nước vận hành để gắn mã định danh hợp đồng.

Theo quy định, sau khi hợp đồng được ký hoàn tất, dữ liệu cần được gửi về nền tảng tương ứng để được gắn mã ID theo quy chuẩn quản lý. Quy định này hướng đến việc xây dựng một hệ thống dữ liệu lao động thống nhất, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước và đảm bảo tính minh bạch của thông tin.

Ở góc độ công nghệ, yêu cầu này đặt ra những bài toán mới cho doanh nghiệp. Hệ thống hợp đồng điện tử cần có khả năng kết nối với các nền tảng bên ngoài, đảm bảo khả năng truyền nhận dữ liệu an toàn và tuân thủ đúng định dạng theo quy định.

Đây cũng là một trong những lý do khiến việc chuẩn bị hạ tầng công nghệ từ sớm trở nên quan trọng, ngay cả khi các hướng dẫn chi tiết vẫn đang được hoàn thiện.

Tác động đối với doanh nghiệp trong giai đoạn chuẩn bị

Nhìn tổng thể, Nghị định 337 không chỉ là một văn bản pháp lý mà còn là một tín hiệu rõ ràng về xu hướng số hóa trong quản trị lao động.

Đối với doanh nghiệp, tác động của nghị định có thể xuất hiện ở nhiều cấp độ:

  1. Rà soát quy trình: Đánh giá lại quy trình ký kết hợp đồng hiện tại để xác định mức độ sẵn sàng cho môi trường số.
  2. Đánh giá hạ tầng: Kiểm tra hạ tầng công nghệ, đặc biệt là khả năng tích hợp chữ ký số, lưu trữ dữ liệu và kết nối với các hệ thống quản trị nhân sự.

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp có quy mô nhân sự lớn hoặc phân tán nhiều chi nhánh thường nhận thấy rõ lợi ích của hợp đồng điện tử sớm hơn. Việc giảm phụ thuộc vào hồ sơ giấy, rút ngắn thời gian ký kết và tăng khả năng tra cứu dữ liệu là những yếu tố có tác động trực tiếp đến hiệu quả vận hành.

Tuy nhiên, một yếu tố cần được lưu ý là trong thời gian tới, dự kiến sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết hơn để làm rõ tiêu chí kỹ thuật và quy trình triển khai. Vì vậy, giai đoạn hiện tại có thể xem là thời điểm phù hợp để doanh nghiệp bắt đầu tìm hiểu, thử nghiệm và chuẩn bị nền tảng cần thiết, thay vì chờ đến khi các yêu cầu chính thức được áp dụng.

Ở góc nhìn dài hạn, những doanh nghiệp chủ động chuẩn bị từ sớm thường có lợi thế rõ rệt khi bước vào giai đoạn triển khai chính thức. Không chỉ giúp giảm áp lực chuyển đổi trong thời gian ngắn, việc chuẩn bị trước còn tạo điều kiện để xây dựng quy trình vận hành ổn định và bền vững hơn trong môi trường số.


Doanh nghiệp có thể tìm hiểu thêm về các mô hình triển khai thực tế và tham khảo giải pháp hợp đồng lao động điện tử thông qua nền tảng FPT.eContract tại đường dẫn dưới đây để có thêm góc nhìn khi chuẩn bị cho lộ trình chuyển đổi.

Điều kiện để hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý doanh nghiệp cần hiểu rõ

Thông tin nhanh về Nghị định 337/2025/NĐ-CP

Ngày 24/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử và việc xây dựng, quản lý nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Văn bản này đặt nền tảng pháp lý cho việc triển khai hợp đồng lao động điện tử tại Việt Nam và là một bước đi quan trọng trong quá trình số hóa quản trị lao động.

Trong quá trình triển khai các hệ thống hợp đồng điện tử tại doanh nghiệp, một hiểu nhầm khá phổ biến là: chỉ cần ký hợp đồng qua email hoặc ký trên một file PDF là đã có thể xem là hợp đồng điện tử hợp pháp.

Thực tế, không phải mọi hình thức ký online đều đáp ứng điều kiện pháp lý để được công nhận là hợp đồng lao động điện tử. Theo quy định hiện hành và định hướng trong Nghị định 337/2025, để hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý đầy đủ, cần đáp ứng một loạt điều kiện kỹ thuật và quy trình cụ thể.

Việc hiểu rõ những điều kiện này từ sớm sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, đồng thời xây dựng hệ thống phù hợp ngay từ đầu thay vì phải điều chỉnh sau này.

Vì sao không phải mọi hợp đồng ký online đều là hợp đồng điện tử hợp pháp?

Trong môi trường làm việc hiện đại, việc ký hợp đồng từ xa ngày càng phổ biến. Nhiều doanh nghiệp đã quen với việc gửi file hợp đồng qua email, yêu cầu người lao động in ra, ký tay rồi gửi lại bản scan. Một số trường hợp khác sử dụng hình ảnh chữ ký chèn trực tiếp vào file PDF.

Quy Trình Ký Kết được Thể Hiện Rõ Ràng 1777149073

Tuy nhiên, về mặt pháp lý, các hình thức này chưa chắc đáp ứng điều kiện của hợp đồng lao động điện tử. Lý do nằm ở chỗ hợp đồng điện tử không chỉ là tài liệu số, mà là một giao dịch điện tử cần đảm bảo các yếu tố về xác thực danh tính, toàn vẹn dữ liệu và khả năng kiểm chứng thời điểm ký.

Nếu không có cơ chế xác thực phù hợp hoặc không ghi nhận được thời điểm ký một cách chính xác, hợp đồng có thể gặp rủi ro khi xảy ra tranh chấp. Đây là lý do vì sao các quy định mới tập trung nhiều vào yếu tố kỹ thuật thay vì chỉ hình thức ký.

Ở góc độ triển khai hệ thống, sự khác biệt giữa một file ký online thông thường và một hợp đồng điện tử hợp pháp nằm ở chính quy trình xử lý dữ liệu phía sau.

Điều kiện về chữ ký số hợp lệ

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý là việc sử dụng chữ ký số hợp lệ.

Chữ ký số không chỉ đơn thuần là hình ảnh chữ ký, mà là một cơ chế mã hóa giúp xác định chính xác danh tính của người ký. Khi một hợp đồng được ký bằng chữ ký số hợp lệ, hệ thống có thể xác minh rằng người ký là đúng chủ thể và nội dung hợp đồng không bị thay đổi sau khi ký.

Trong thực tế triển khai, việc tích hợp chữ ký số vào hệ thống hợp đồng điện tử cần được thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp. Điều này bao gồm việc lựa chọn nhà cung cấp chứng thư số, thiết lập cơ chế ký giữa các bên và đảm bảo khả năng kiểm tra chữ ký khi cần thiết.

Đối với doanh nghiệp, việc chuẩn bị sẵn hạ tầng chữ ký số từ sớm là một bước quan trọng trong lộ trình chuyển đổi sang hợp đồng lao động điện tử.

Vai trò của dấu thời gian

Song song với chữ ký số, dấu thời gian là một thành phần quan trọng giúp xác định thời điểm ký kết hợp đồng.

Dấu thời gian đóng vai trò như một bằng chứng về thời gian giao dịch, giúp ghi nhận chính xác thời điểm chữ ký được tạo ra. Điều này đặc biệt quan trọng trong các tình huống cần xác định hiệu lực của hợp đồng hoặc xử lý tranh chấp.

Trong hệ thống hợp đồng điện tử, dấu thời gian thường được gắn tự động khi người ký hoàn tất thao tác ký số. Việc tích hợp dấu thời gian vào quy trình ký không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định mà còn giúp nâng cao tính minh bạch của toàn bộ quá trình giao kết.

Ở góc độ công nghệ, đây là một thành phần cần được thiết kế đồng bộ với hệ thống chữ ký số để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.

Xác thực danh tính người ký (eKYC)

Công Nghệ Ekyc Xác Thực định Danh Người Ký (biomatric) (1) 1777149054

Một yếu tố khác ngày càng được quan tâm là xác thực danh tính người ký trước khi tiến hành ký hợp đồng.

Trong môi trường truyền thống, danh tính người ký thường được xác nhận thông qua giấy tờ trực tiếp. Tuy nhiên, khi chuyển sang môi trường số, việc xác thực danh tính cần được thực hiện thông qua các giải pháp công nghệ như định danh điện tử hoặc eKYC.

eKYC giúp xác minh thông tin cá nhân của người lao động thông qua các dữ liệu như giấy tờ tùy thân hoặc thông tin sinh trắc học. Khi được tích hợp vào quy trình ký hợp đồng, eKYC giúp đảm bảo rằng người thực hiện ký là đúng chủ thể theo quy định.

Trong nhiều dự án triển khai thực tế, eKYC thường được thiết kế như bước đầu tiên trong quy trình ký. Điều này không chỉ giúp tăng tính pháp lý của hợp đồng mà còn giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro liên quan đến giả mạo danh tính.

Chứng thực thông điệp dữ liệu

Theo quy định về giao dịch điện tử, hợp đồng lao động điện tử được xem là một thông điệp dữ liệu. Vì vậy, việc chứng thực thông điệp dữ liệu là một điều kiện quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ của hợp đồng.

Chứng thực thông điệp dữ liệu giúp đảm bảo rằng nội dung hợp đồng được tạo ra và lưu trữ một cách toàn vẹn, không bị chỉnh sửa trái phép trong quá trình truyền tải hoặc lưu trữ.

Trong thực tế triển khai, hệ thống hợp đồng điện tử cần có cơ chế ghi nhận lịch sử thay đổi, kiểm soát phiên bản tài liệu và đảm bảo khả năng truy xuất dữ liệu khi cần thiết.

Đây là một trong những yếu tố kỹ thuật thường ít được chú ý trong giai đoạn đầu, nhưng lại có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo tính pháp lý lâu dài của hợp đồng.

Yêu cầu lưu trữ hợp đồng điện tử

Sau khi hợp đồng được ký kết, việc lưu trữ dữ liệu cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo giá trị pháp lý.

Hợp đồng lao động điện tử cần được lưu trữ theo định dạng phù hợp, đảm bảo khả năng truy xuất trong suốt thời gian lưu trữ theo quy định pháp luật. Hệ thống lưu trữ cũng cần đảm bảo an toàn dữ liệu, tránh mất mát hoặc truy cập trái phép.

Trong môi trường doanh nghiệp có quy mô lớn, yêu cầu lưu trữ hợp đồng không chỉ dừng ở việc giữ file, mà còn liên quan đến khả năng tìm kiếm, phân loại và tích hợp với các hệ thống quản trị nhân sự.

Do đó, việc lựa chọn hệ thống lưu trữ phù hợp ngay từ đầu có thể giúp doanh nghiệp tránh được nhiều rủi ro trong quá trình vận hành lâu dài.

Quy định gửi hợp đồng về nền tảng quản lý để gắn ID định danh hợp đồng

Một điểm mới đáng chú ý trong Nghị định 337 là yêu cầu gửi hợp đồng lao động điện tử về nền tảng quản lý của cơ quan nhà nước để gắn mã định danh hợp đồng.

Việc gắn mã ID giúp mỗi hợp đồng có một định danh duy nhất, từ đó hỗ trợ công tác quản lý dữ liệu lao động và tăng tính minh bạch của thông tin.

Ở góc độ triển khai hệ thống, điều này đồng nghĩa với việc nền tảng hợp đồng điện tử cần có khả năng kết nối với các hệ thống bên ngoài. Việc thiết kế khả năng tích hợp này từ sớm sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn khi các yêu cầu kỹ thuật chính thức được ban hành.

Lưu ý về thông tư hướng dẫn chi tiết trong thời gian tới

Một yếu tố cần đặc biệt lưu ý là trong thời gian tới, dự kiến sẽ có các thông tư hướng dẫn chi tiết để làm rõ hơn các tiêu chí kỹ thuật và quy trình triển khai hợp đồng lao động điện tử.

Những hướng dẫn này có thể bao gồm các yêu cầu cụ thể về tiêu chuẩn chữ ký số, phương thức xác thực danh tính hoặc định dạng dữ liệu khi gửi về nền tảng quản lý.

Vì vậy, trong giai đoạn hiện tại, doanh nghiệp nên tiếp cận việc triển khai theo hướng linh hoạt và sẵn sàng điều chỉnh khi có quy định chi tiết hơn. Việc lựa chọn các nền tảng có khả năng cập nhật theo thay đổi của pháp luật sẽ là một lợi thế trong quá trình chuyển đổi.

Ở góc nhìn dài hạn, việc hiểu đúng và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện pháp lý ngay từ đầu không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định mà còn tạo nền tảng vững chắc cho quá trình số hóa quản trị lao động trong tương lai.

Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các mô hình triển khai thực tế và tìm hiểu về giải pháp hợp đồng lao động điện tử như FPT.eContract để có thêm góc nhìn khi xây dựng lộ trình triển khai phù hợp với đặc thù tổ chức của mình.